B00 - Bảng hệ thống
Phạm vi áp dụng
✅ Bravo 8 · ✅ Bravo 10
Các bảng có tiền tố B00 là bảng hệ thống của Bravo, chứa toàn bộ metadata điều khiển chương trình. Hiểu vai trò của chúng giúp đọc tài liệu thẻ dễ hơn rất nhiều.
Danh sách bảng chính
| Bảng | Vai trò | Cột hay được nhắc trong tài liệu |
|---|---|---|
B00Command | Đăng ký mọi chức năng (màn hình / lệnh) của chương trình | CommandKey, CtorArg1, CtorArgs, CustomFlags |
B00Layout | Lưu khai báo XML của Layout / DataSource / Template / SubLayout | IsTemplate |
B00LayoutData | Dữ liệu đi kèm layout | |
B00LayoutEdit | Bản nháp của layout & DataSource | |
B00Lookup | Định nghĩa các nguồn dữ liệu tra cứu (lookup) | LookupKey, FilterKey, SelectKey, ConnectionName |
B00Command — trái tim của điều hướng
Mỗi dòng trong B00Command là một chức năng có thể gọi được từ:
- Menu chương trình
- navigator (panel bên trái Editor)
- BravoLinkCommand (nút / link trên layout)
- BravoCommandKey (evaluator gọi lệnh)
- BravoServerConstraint (mở màn hình rồi merge dữ liệu về)
| Cột | Thẻ layout tương ứng |
|---|---|
CommandKey | CommandKey |
CtorArg1 | Name (tên bảng/view) |
CtorArgs | zCtorArgs |
CustomFlags | customFlags |
CustomFlags — xác nhận trước khi chạy lệnh
| Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|
Confirmation | Yêu cầu xác nhận trước khi thực hiện lệnh |
VerifyPassword | Yêu cầu nhập mật khẩu trước khi thực hiện lệnh |
VerifyUser | Yêu cầu nhập tên và mật khẩu trước khi thực hiện lệnh |
Note
Nếu cả
B00Commandvà layout cùng khai báocustomFlagsthì thực hiện theo khai báo ở layout.
B00Lookup — nguồn dữ liệu tra cứu
Có 2 cách khai báo một lookup:
| Cách | Khai báo | Ưu điểm |
|---|---|---|
| C1 | LookupKey trỏ tới 1 dòng trong B00Lookup | Dùng lại được ở nhiều nơi, quản trị tập trung |
| C2 | zLookupSource khai báo thẳng bảng/view trên layout | Nhanh, không cần tạo bản ghi hệ thống |
Warning
Nếu khai báo đồng thời cả
LookupKeyvàzLookupSource, chương trình luôn hiểu theoLookupKey.