01 – Giới thiệu & ưu điểm
↩️ Mục lục · ➡️ Kết nối cơ sở dữ liệu
1. DataGrip là gì?
Theo trang giới thiệu của JetBrains, DataGrip là môi trường quản lý CSDL cho lập trình viên, dùng để truy vấn, tạo và quản lý CSDL. CSDL có thể chạy cục bộ, trên máy chủ hoặc trên cloud. Công cụ hỗ trợ MySQL, PostgreSQL, Microsoft SQL Server, Oracle và nhiều hệ khác; nếu có JDBC driver (thư viện Java để kết nối CSDL) thì thêm vào DataGrip là dùng được.
Phiên bản DBMS (Database Management System – hệ quản trị CSDL) được hỗ trợ theo trang kết nối của bản 2026.2:
| DBMS | Phiên bản hỗ trợ | Cổng mặc định |
|---|---|---|
| Microsoft SQL Server | 10 – 17 | 1433 |
| PostgreSQL | 9.1 – 18 | 5432 |
2. Tính năng nổi bật & giá trị với công việc của bạn
Cách đọc bảng
Cột “Nguồn” trỏ tới chương của sổ tay này (có link tài liệu gốc ở cuối chương). Cột “Ứng dụng” là diễn giải cho bối cảnh làm việc với dữ liệu kế toán (💡 Gợi ý).
| # | Tính năng | Mô tả (theo tài liệu) | 💡 Ứng dụng | Chương |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Một công cụ cho nhiều DBMS | Có sẵn kết nối cho SQL Server, PostgreSQL, Oracle, MySQL, SQLite, v.v. | Làm T-SQL và PostgreSQL trong cùng một giao diện | Kết nối cơ sở dữ liệu |
| 2 | Data source (cấu hình kết nối) | Nhân bản, di chuyển vào thư mục, gán màu, chuyển global/project | Gán màu để phân biệt môi trường | Kết nối cơ sở dữ liệu |
| 3 | Read-only (chỉ đọc) | Tick một ô để chặn sửa dữ liệu trong Data editor | Bảo vệ CSDL production | Kết nối cơ sở dữ liệu |
| 4 | Transaction control | Chế độ Auto hoặc Manual (tự commit / commit-rollback thủ công), chọn isolation level | Kiểm soát giao dịch khi sửa số liệu | Data editor & giao dịch |
| 5 | Preview Pending Changes | Xem trước script DML trước khi submit | Rà soát câu UPDATE/INSERT/DELETE do công cụ sinh ra | Data editor & giao dịch |
| 6 | Query console | Mỗi data source có sẵn console; chạy bằng Ctrl+Enter | Chạy nhanh truy vấn kiểm tra | Query console & chạy truy vấn |
| 7 | Query History | Lưu lịch sử mọi lệnh đã chạy trong console (Ctrl+Alt+E) | Tìm lại câu lệnh đã chạy | Query console & chạy truy vấn |
| 8 | Tham số người dùng (user parameters) | Hỏi giá trị tham số trước khi chạy; hỗ trợ tham số có tên | Tái sử dụng một truy vấn với nhiều giá trị | Query console & chạy truy vấn |
| 9 | Chạy stored procedure/function | Chuột phải → Run Function, nhập tham số (PostgreSQL, SQL Server, Oracle, MySQL) | Gọi thủ tục có tham số mà không cần viết EXEC/CALL bằng tay | Query console & chạy truy vấn |
| 10 | Data editor | Lọc, sắp xếp, sửa ô, chế độ Table/Tree/Text/Transpose, Record View | Xem nhanh bảng, dữ liệu JSON | Data editor & giao dịch |
| 11 | Compare Data / Copy to Database | So sánh dữ liệu hai đối tượng; sao chép dữ liệu sang bảng/schema/CSDL khác | Đối chiếu số liệu giữa hai bảng | Data editor & giao dịch |
| 12 | Code completion theo ngữ cảnh | Gợi ý dựa trên cấu trúc CSDL đã introspect | Giảm gõ sai tên bảng/cột | Hỗ trợ viết code & refactor |
| 13 | Refactoring | Đổi tên đối tượng (Shift+F6) có Preview; chuyển subquery thành CTE | Dọn dẹp truy vấn dài | Hỗ trợ viết code & refactor |
| 14 | Compare Structure (so sánh schema) | Chọn hai schema → so sánh cấu trúc | Đối chiếu DB test và DB production | Schema, Diagram, Export |
| 15 | Diagrams | Sơ đồ cấu trúc CSDL và quan hệ giữa đối tượng | Hiểu quan hệ bảng | Schema, Diagram, Export |
| 16 | Export linh hoạt | CSV, JSON, XML, Markdown, Excel…; sinh DDL; tích hợp gọi bcp, pg_dump | Xuất báo cáo, backup một bảng/schema | Schema, Diagram, Export |
| 17 | Warn when editing outdated DDL | Cảnh báo khi mã nguồn đối tượng trong cache khác với trên server | Tránh ghi đè code của đồng nghiệp | Data editor & giao dịch |
| 18 | Kết nối bảo mật | SSH tunnel, SSL, Kerberos, Windows domain authentication (SQL Server) | Kết nối tới server nội bộ qua trung gian | Kết nối cơ sở dữ liệu |
3. Lưu ý trung thực (đọc trước khi dùng)
Những điểm tài liệu chính thức nêu rõ
- Read-only không tuyệt đối: tài liệu ghi rằng việc sửa dữ liệu vẫn có thể xảy ra trong query console nếu driver không hỗ trợ trạng thái read-only. Đừng coi đây là lớp bảo vệ duy nhất.
- Deactivate ≠ dừng truy vấn trên server: nút Deactivate chỉ dừng truy vấn phía DataGrip, truy vấn vẫn tiếp tục chạy trong CSDL.
bcpvàpg_dumpkhông tích hợp sẵn trong DataGrip; phải có file thực thi của chúng. Vớipg_dump/mysqldump, tài liệu nói cần cài DataGrip trên cùng máy trạm có công cụ đó.- Chế độ URL only lưu JDBC URL dạng văn bản thô, có thể xuất hiện trong file log của IDE → đừng nhét mật khẩu vào URL.
Chưa có trong tài liệu đã đọc
Giá bản quyền, so sánh với công cụ khác (SSMS, pgAdmin, DBeaver…) không nằm trong tài liệu hướng dẫn, nên sổ tay không đưa ra nhận định về các điểm này. Xem trang giá của JetBrains nếu cần.
Nguồn
- Giới thiệu sản phẩm (trang bản 2020.x, nội dung mô tả chung): https://www.jetbrains.com/help/datagrip/2020.1/meet-the-product.html
- Microsoft SQL Server (2026.2): https://www.jetbrains.com/help/datagrip/microsoft-sql-server.html
- PostgreSQL (2026.2): https://www.jetbrains.com/help/datagrip/postgresql.html
- Data Sources and Drivers dialog: https://www.jetbrains.com/help/datagrip/data-sources-and-drivers-dialog.html
- Data editor and viewer: https://www.jetbrains.com/help/datagrip/data-editor-and-viewer.html